Hợp kim nhôm là một trong số rất ít các kim loại
có thể đúc nhôm được bằng nhiều phương pháp như đúc nhôm áp lực, đúc
nhôm khuôn kim loại, đúc nhôm khuôn cát (khuôn cát khô và khuôn cát tươi),
khuôn thạch cao, đúc nhôm mẫu chảy, đúc nhôm liên tục. Một số phương
pháp đúc nhôm tiên tiến mới, như đúc nhôm mẫu cháy cũng có thể áp dụng.
Rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chon phương pháp đúc nhôm để chế
tạo các chi tiết máy bằng hợp kim nhôm. Yếu tố quan trọng nhất là:
- Giá thành và tính khả thi
- Chất lượng
Xét về tính khả
thi, rất nhiều loại hợp kim nhôm có
thể đúc nhôm bằng nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên, dựa trên kích
thước và thiết kế sẽ lựa chon được một phương pháp đúc nhôm phù hợp nhất.
Thông thường các khuôn kim loại nặng gấp từ 10 đến 100 lần so với vật
đúc nhôm, do vậy các chi tiết lớn được đúc nhôm bằng khuôn cát phù hợp
hơn là đúc nhôm bằng khuôn kim loại hoặc đúc nhôm áp lực. Các chi tiết
nhỏ thường được đúc nhôm bằng khuôn kim loại – đảm bảo độ chính xác, ít
gia công cơ.
Chất lượng là một yếu tố quan
trọng quyết định đến việc lựa chọn phương pháp đúc nhôm. Chất lượng ở
đây có nghĩa là “mức độ hoàn hảo” của vật đúc nhôm (rỗ khí, nứt, độ nhẵn
bong bề mặt…) và “cơ tính” của sản phẩm (độ bền và độ dẻo).
Tuy nhiên, có một điều không thể quên đối với các kỹ sư đúc nhôm nói
chung là trong phương pháp đúc nhôm áp lực, mặc dù tố độ nguội rất lớn,
không khí, đặc biệt là khí Hyđro sẽ được giữ lại trong vật đúc nhôm, có
thể tập trung thành rỗ khí ở phần giữa của vật đúc nhôm. Một số nghiên
cứu mới đây đã cố gằng tìm cách giảm thiểu rỗ khí tuy nhiên điều đó là
hết sức khó khăn nếu như không nói là không thể loại bỏ hết được rỗ khí,
trong khi đó phương pháp đúc nhôm khuôn kim loại hoặc đúc nhôm áp lực
thấp sẽ cho sản phẩm là những vật đúc nhôm hoàn hảo hơn. Trong đúc nhôm
áp lực, khi rỗ khí tập trung vào giữa vật đúc nhôm, sẽ làm giảm cơ tính
và thậm chó là thấp hơn so với các phương pháp đúc nhôm kể trên mặcdù
với tốc độ nguội nhanh sẽ cho tổ chức hạt rất nhỏ mịn-cơ tính vốn rất
cao.
Mặc dù vậy, trong mỗi phương pháp đúc nhôm sẽ có những ưu điểm và nhược
điểm, do vậy, kỹ sư đúc nhôm cố gắng phát huy các ưu điểm, khắc phục
nhược điểm của từng phương pháp, nhằm đáp ứng những nhu cầu phức tạp của
thi trường- nhanh, nhiều, tốt, rẻ. Dưới đây xin đưa ra một số phương
pháp đúc nhôm được áp dụng trên thế giới:
1. đúc nhôm áp lực
Trong đúc nhôm áp lực, hợp kim nhôm được sử dụng nhiều nhất so với tất
cả các loại hợp kim khác. Chỉ tính riêng ở Mỹ, hàng năm nhôm đúc nhôm áp
lực trị giá lên tới 2.5 tỷ đôla. Riêng nhôm đúc nhôm áp lực chiếm tỷ
phần gấp đôi so với tất cả các phương pháp khác gộp lại.
đúc nhôm áp lực rất phù hợp với đúc nhôm hang loạt số lượng lớn, khối
lượng chi tiết nhỏ, thường có thể nặng tới 5kg nhưng cũng đã có trường
hợp đúc nhôm cho chi tiết nặng tới 50kg nhưng giá thành rất cao. đúc
nhôm áp lực có ưu điểm là giảm thiểu dung sai, bề mặt nhẵn bóng, đảm bảo
đồng đều chiều dày vật đúc nhôm.
Các loại hợp kim nhôm đúc nhôm áp lực áp dụng cho từng loại chi tiết cụ
thể:
- 380.0: thường dùng đúc nhôm hộp số
- A380.0: hộp đèn đường, các chi tiết phục vụ cho nha khoa
- A360.0: vỏ của các loại nhạc cụ, các chi tiết đòi hỏi độ chịu ăn mòn
- 413.0: Pistong, trục khuỷu
- 518.1: các chi tiết trong hàng không, tàu thuỷ
họ hợp kim 3xx (ví dụ 380, 356…) tức họ hợp Al + Si + Cu + Mg, họ hợp
kim 4xx (ví dụ 413) tức họ hợp kim Al + Si, họ hợp kim 5xx (ví dụ 518)
tức họ Al + Mg. Trong khi đó có sự khác biệt nho nhỏ: chẳng hạn 380.0 –
số 0 sau cùng có nghĩa nói rằng hợp kim ở dạng đúc nhôm (cast shape) còn
như 518.1 – số 1 sau cùng có nghĩa là dạng thỏi (ingot). Dạng Cast shape
hay ingot chỉ có ý nói lên hình dạng của vật liệu có trên thị trường mà
ta có thể đặt mua. Còn với loại ký hiệu có chữ A ở đầu, tức là …cao cấp,
ít tạp chất.
đúc nhôm áp lực được miêu tả như sau: kim loại lỏng được đưa vào
khuôn bằng áp lực tương đối lớn thong qua 1 xylanh-pistong. Áp lực lớn,
tôc độ nguội nhanh, sẽ cho sản phẩm với tổ chức sít chặt, hạt nhỏ mịn
làm cho cơ tính và khả năng chịu màimòn tăng đáng kể. Khí không kịp
thoát ra ngoài và co ngót có thể tạo nên rỗ khí-khuyết tật thường có ở
đúc nhôm áp lực, và được khắc phục bằng cách làm cho các rỗ khí nhỏ,
phân bố đều trên bề mặt, để khi gia công cơ có thể căt bỏ.
Sản phẩm của đúc nhôm áp lực rất khó hàn và sử lí nhiệt do vẫn còn khí
bị giữ lại trong vật đúc nhôm. Nếu muốn thì cần những công nghê đặc biệt.
Một điều lưu ý trong đúc nhôm áp lực là lựa chọn vật liệu có khoảng đông
đặc hẹp
Có đến 85% hợp kim nhôm đang sử dụng để đúc nhôm áp lực là hợp kim 380
và một vài hợp kim cùng họ (Al + Si + Cu). Họ hợp kim này có rất nhiều
ưu điểm: cơ tính cao, chịu ăn mòn, độ chảy loãng cao, giá thảnh rẻ. Nếu
yêu cầu cao hơn về khả năng chịu mài mòn, 360 (giảm Cu) sẽ phù hợp hơn
hoặc thậm chí là hợp kim 413 (chỉ có Al + Si). Đôi khi với những yêu cầu
thật cao về khả năng chịu ăn mòn, hợp kim 518.0 sẽ được dung nhưng hợp
kim này lại có độ chảy loãng thấp, khó đúc nhôm, giá thành cao hơn.
Một chút phân biệt trong đúc nhôm áp lực: có 2 dạng là đúc nhôm áp lực
buồng nóng (hot chamber) và đúc nhôm áp lực buồng nguội (cold chamber).
đúc nhôm áp lực buồng nóng là khi kim loại lỏng được rót vào 1 xilanh,
sau đó pistong đẩy kim loại vào khuôn thong qua áp lực tương đối lớn, bộ
xilanh –pistong này được coi là nguội. Còn đúc nhôm áp lực buồng nóng là
bộ xilanh – pistong được đặt trong 1 hệ thống lò nung và nối thẳng với
bộ phận lò nấu chảy, như vậy toản bộ xilanh – pistong được đặt trong lò
và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ kim loại nóng chảy.
2. đúc nhôm khuôn kim
loại
đúc nhôm khuôn kim loại hay còn gọi là đúc nhôm khuôn vĩnh cửu
(permanent casting) là phương pháp đúc nhôm mà như tên gọi – khuôn làm
bằng kim loại giống như đúc nhôm áp lực. Do tuổi thọ của khuôn dùng được
lâu, nhiều lần nên còn gọi là khuôn vĩnh cửu. đúc nhôm khuôn kim loại
phù hợp với các vật đúc nhôm lớn hơn so với đúc nhôm áp lực, khoảng
10kg, tất nhiên đặc biệt có thể cao hơn, 20kg thậm chí là 50kg, và đi
kèm là giá thành sẽ cao hơn.
đúc nhôm khuôn kim loại, lực để đẩy kim loại vào trong khuôn chính là
trọng lực của kim loại lỏng, với yếu tố khuôn kim loại nên sẽ có tốc độ
nguội nhanh. Do vậy, đúc nhôm khuôn kim loại cho ta sản phẩm có cơ tính
rất cao, vật đúc nhôm hoàn hảo hơn, nhưng cũng được áp dụng với những
kim loại có độ chảy loãng cao và có khả năng chống nứt nóng.
Cơ tính của các chi tiết đúc nhôm bằng phương pháp đúc nhôm áp lực được
cải thiện đãng kể khi kết hợp các phương pháp nhiệt luyện. Nếu yêu cầu
cao, có thể áp dụng các phương pháp sử lí trong dung dịch đặc biệt ở
nhiệt độ cao, sau đó tôi và hoá già tự nhiên hoặc hoá già nhân tạo. Với
các chi tiết đúc nhôm nhỏ, khi đúc nhôm sẽ có tốc độ nguội nhanh thì
không cần sử lí nhiệt do khi nguội nhanh, tổ chức hạt sẽ rất nhỏ mịn, và
cơ tính rất cao.
Một số loại hợp kim nhôm hay được sử dụng trong đúc nhôm khuôn kim loại:
- 366: chế tạo pistong oto
- 355.0, C355.0, A357.0: hộp số, hang không, một số bộ phận của tên lửa
(các chi tiết yêu cầu độ bền cao)
- 356.0, A356.0 Các chi tiết trong máy dụng cụ, bánh xe máy bay, bộ phận
trong máy bơm…
- Một số khác cũng được dung như 296.0, 319.0, 333.0
3. Khuôn cát đúc nhôm khuôn cát, tức
đề cập đến công đoạn làm khuôn bằng cát và các chất phụ gia để kết dính
có thể là đất sét hoặc một số loại khác (xem bài công nghệ đúc nhôm
khuôn cát).
Phương pháp đúc nhôm khuôn cát truyền thống, khuôn được làm cùng với các
ruột (nếu có) thông qua việc rã cát (dầm chặt), cùng với mẫu. Sau khi đã
dầm chặt, mẫu được rút ra, để lại khoảng trống – chính là hình dạng của
vật đúc nhôm cần chế tạo. Sau khi rót kim loại vào khuôn, đông đặc, và
phá dỡ để thu được vật đúc nhôm. Trong đúc nhôm khuôn cát được phát huy
bằng ưu điểm là đúc nhôm các chi tiết lớn, phức tạp hơn do có thể làm
ruột. đúc nhôm khuôn cát yêu cầu người thợ có trình độ khéo léo, từ khâu
làm khuôn, ruột, đến rót kim loại vào khuôn. Do vậy, đúc nhôm khuôn cát
hiện nay đang được sử dụng nhưng không chính xác. Đây chính là nguyên
nhân đôi khi một số chi tiết lớn vài chục kg yêu cầu chính xác nên vẫn
phải đúc nhôm khuôn kim loại.
4. đúc nhôm mẫu cháy
đúc nhôm mẫu cháy cũng có thể coi là một loại của đúc nhôm khuôn cát.
Các kĩ sư phải thiết kế một mẫu bằng nhựa polysterene, going y hệt vật
đúc nhôm. Mẫu được đem đặt trong 1 khuôn rồi được đổ cát khô vào, đậy
nilon lên trên, rồi được hút chân không. Khi kim loại được rót vào đúng
phần đã định sắn, nilon cháy, polysterene cũng cháy và kim loại điền
thay thế vào vj trí của mẫu. Phần tro của mẫu cháy được nổi lên trên mặt
phần đậu ngót.
5. đúc nhôm khuôn vỏ mỏng
Công nghệ làm khuôn vỏ mỏng được chế tạo bằng vật liệu là sáp. Sáp được
gia công thành mẫu giống như vật đúc nhôm, sau đó được nhúng vào 1 hỗn
hợp huyền phù gồm cát, sét, và một số chất phụ gia, như vậy có 1 lớp vỏ
bao bọc mẫu, nhấc mẫu ra, rắc 1 lớp cát mịn, sấy khô rồi lại đem nhúng
lại vào hỗn hợp huyền phù, rồi lại rắc cát mịn. Làm như vậy 4-5 lần, khi
lớp vỏ dày lhoảng 10-20mm, sấy khô, đem thiêu kết khuôn ở nhiệt độ
600-800 oC, sáp sẽ chảy ra, và ta thu được khuôn vỏ mỏng. Trong công
nghệ khuôn vỏ mỏng, hay được gọi là đúc nhôm chính xác vì mẫu sáp được
làm giống y như vật đúc nhôm. Phương pháp này được áp dụng cho các chi
tiết nhỏ, số lượng lớn.
6. đúc nhôm li tâm đúc nhôm li tâm là
một dạng khác để đưa kim loại lỏng vào khuôn. Khuôn được làm bằng kim
loại, đặt trên máy đúc nhôm li tâm. Khi khuôn đang quay tròn, hệ thống
rót được thiết kế sắn, rót kim loại vào khuôn. Với lực quay li tâm sẽ
giới hạn chiều dày vật đúc nhôm đúng như thiết kế, với sự hỗ trợ của lực
li tâm, kim loại sẽ xít chặt. Tuy nhiên, đúc nhôm li tâm sẽ chỉ áp dụng
cho các chi tiết có dạng tròn như dạng tang trống. Nhưng đổi lại, có
tính của vật đúc nhôm sẽ được cải thiện đáng kể vì có lực li tâm và
khuôn kim loại nên tổ chức nhỏ mịn.
7. đúc nhôm liên tục Đây là phương pháp
đúc nhôm đang được áp dụng phổ biến trong các nhà máy đặc biệt là với
các nhà máy đúc nhôm, do tính hiệu quả của nó.
Hợp kim nhôm được rót vào hệ khuôn đặc biệt: những khuôn đúc nhôm có
nước làm nguội, đúc nhôm ra các sản phẩm là các thanh, các tấm nhôm có
kich thước tuỳ ý (lên tới 200×1000mm) tiếp theo dây chuyền đúc nhôm liên
tục là các dây truyền cán, dập liên tục.
Ngoài ra các phương pháp khác như đúc nhôm khuôn thạch cao, đúc nhôm
khuôn mẫu chảy cũng được áp dụng cho hợp kim nhôm với những chi tiết nêu
trên, tuỳ thuộc vào tình trạng của nhà máy cũng như yêu cầu của khách
hàng.
Bàn thêm:
1. Gọi “đúc nhôm khuôn
vỏ mỏng là pp đúc nhôm chính xác vì mẫu sáp được làm giống như vật đúc
nhôm” là chưa chính xác. Ngoài lý do trên, còn 2 lý do quan trọng khác:
- Khuôn vỏ mỏng không có mặt phân khuôn, vì thế kích thước vật đúc nhôm
không bị sai lệch do ráp khuôn.
- Hỗn hợp làm khuôn ở trạng thái huyền phù nên khả năng in hình mẫu đúc
nhôm tốt.
2. Hiện nay, đúc nhôm ly tâm không những được dùng để đúc nhôm các chi tiết dạng tang trống, trụ mà còn được dùng để đúc nhôm các chi tiết có hình dạng phức tạp. Nguyên lý pp đúc nhôm ly tâm này được thể hiện ở các hình sau:

Hình 3: Kết hợp đúc nhôm khuôn vỏ mỏng và đúc nhôm ly tâm để chế tạo các
chi tiết kim hoàn




